Giới thiệu về móng vòng vây cọc ống thép (SPSP)

(04/07/2016)
Móng vòng vây cọc ống thép - SPSP (hay còn gọi là móng cọc ống thép dạng giếng) là kết cấu móng dạng kín, được cấu tạo gồm các cọc ống thép có đường kính D = 0,5-1,5m, chiều dày t = 6-22mm, các cọc này được nối với nhau bằng các tai nối để tạo thành hệ thống các cọc gắn liền với nhau trên một chu vi kín (hình tròn, ellipse hoặc hình chữ nhật).
Tính chất làm việc cơ học của kết cấu móng SPSP là sự kết hợp giữa móng cọc ống thép và móng giếng chìm. Các lực ngang, lực thẳng đứng và mô men tác dụng lên móng sẽ được phân bố đều trên toàn kết cấu móng. Khả năng chịu lực chính của móng là tổng hợp của lực ma sát dọc theo chu vi toàn bộ móng và phản lực tại mũi cọc. Mặt khác, vì mặt cắt móng kín nên khả năng chịu uốn và cắt của kết cấu móng này là rất lớn nhờ khả năng chịu lực tương hỗ giữa các cọc đơn. Tải trọng từ kết cấu phần trên được chuyền xuống kết cấu móng thông qua các đinh neo chịu uốn và chịu cắt được hàn vào các cọc ống thép để liên kết bệ móng và kết cấu móng. Vì kết cấu móng SPSP được đặt nằm trong đất có môi trường
ổn định, nên hiện tượng gỉ hầu như không xảy ra, theo tính toán chỉ 1mm/100 năm
 
Tính chất làm việc cơ học của kết cấu móng SPSP là sự kết hợp giữa móng cọc ống thép và móng giếng chìm. Các lực ngang, lực thẳng đứng và mô men tác dụng lên móng sẽ được phân bố đều trên toàn kết cấu móng. Khả năng chịu lực chính của móng là tổng hợp của lực ma sát dọc theo chu vi toàn bộ móng và phản lực tại mũi cọc. Mặt khác, vì mặt cắt móng kín nên khả năng chịu uốn và cắt của kết cấu móng này là rất lớn nhờ khả năng chịu lực tương hỗ giữa các cọc đơn. Tải trọng từ kết cấu phần trên được chuyền xuống kết cấu móng thông qua các đinh neo chịu uốn và chịu cắt được hàn vào các cọc ống thép để liên kết bệ móng và kết cấu móng. Vì kết cấu móng SPSP được đặt nằm trong đất có môi trườngổn định, nên hiện tượng gỉ hầu như không xảy ra, theo tính toán chỉ 1mm/100 năm
Nếu xét về mặt kỹ thuật, so với các loại móng thông dụng khác (cọc khoan nhồi, móng giếng chìm), móng SPSP có ưu điểm vượt trội khi công trình đi qua vùng địa chất dạng cát hoặc cát lẫn cuội sỏi, đặc biệt là nơi có nguy cơ động đất lớn, vì các đặc tính sau:
- Kích thước kết cấu có thể giảm đến tối thiểu nhờ khả năng chịu lực cao của thép, điều đó đồng nghĩa với việc làm giảm ảnh hưởng dòng chảy, ảnh hưởng của xói.
- Loại móng này có khả năng chịu lực tốt, đặt biệt là chịu va chạm tàu thuyền và động đất nhờ tính đàn hồi của kết cấu. dễ kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công, tiến độ thi công nhanh.
- Móng SPSP không chỉ sử dụng là một bộ phận kết cấu vĩnh cửu mà còn được sử dụng như vòng vây tạm phục vụ thi công. Điều đó sẽ làm giảm chi phí xây lắp, thời gian thi công và diện tích phục vụ thi công trên sông.
Loại móng này có nhược điểm là: Giá thành tương đối cao. Trong quá trình thi công, yêu cầu phải có hệ thống trang thiết bị hiện đại, có năng lực lớn và đội ngũ nhân sự có tay nghề cao để thực hiện các công tác: Đóng cọc, hàn cọc, phun vữa tai nối, hàn đinh neo và cắt bỏ cọc ống thép dưới nước. Không thi công được ở những khu vực địa chất có đá.